Cách Chọn Kệ Kho Hàng Theo Tải Trọng Và Kích Thước Chuẩn

Chọn kệ kho hàng đúng cần 4 bước. Xác định hàng nặng nhất trên mỗi tầng và cộng dự phòng 20 đến 30%. Sau đó khớp với kích thước pallet hoặc thùng, rồi đo lối đi theo loại xe nâng. Kệ trung tải chịu 100 đến 500 kg mỗi tầng. Kệ pallet chịu từ khoảng 500 kg mỗi vị trí.

Nhiều kho mua kệ theo giá rồi mới thấy kệ không đủ tải. Có kho đặt kệ xong mới biết pallet không khớp khẩu độ. Cũng có kho chừa lối đi quá hẹp nên xe nâng không quay đầu được. Ba lỗi này đều bắt nguồn từ việc chọn kệ khi chưa tính tải trọng và kích thước. Bài viết hướng dẫn cách tính từng bước, kèm bảng số liệu và ví dụ cụ thể.

Cách chọn kệ kho hàng theo tải trọng và kích thước

Cách chọn kệ kho hàng theo tải trọng và kích thước

Chọn kệ kho hàng theo tải trọng như thế nào?

Chọn theo tải trọng là lấy trọng lượng hàng nặng nhất trên một tầng. Sau đó cộng dự phòng và so với tải thiết kế của kệ. Kệ nên chịu cao hơn hàng thực tế khoảng 20 đến 30%. Phần dự phòng bù cho tải động khi đặt hàng, hao mòn theo thời gian và những lần chất quá kế hoạch. Làm theo 5 bước sau.

  1. Cân hoặc ước lượng hàng nặng nhất trên một tầng.
  2. Cộng trọng lượng pallet, thùng chứa và màng bọc.
  3. Nhân thêm hệ số 1,2 đến 1,3.
  4. Chọn loại kệ có tải thiết kế bằng hoặc cao hơn kết quả.
  5. Yêu cầu nhà cung cấp ghi bảng tải trọng bằng văn bản.

Mỗi loại kệ chịu tải bao nhiêu kg?

Kệ kho hàng chia thành ba nhóm theo tải. Kệ nhẹ chịu dưới 200 kg mỗi tầng. Kệ trung tải chịu khoảng 100 đến 500 kg. Kệ tải nặng chịu trên 500 kg. Bảng dưới đây tóm tắt từng loại phổ biến.

Loại kệ

Tải trọng tham khảo

Cách lấy hàng

Phù hợp với

Kệ V lỗ (kệ nhẹ)

Dưới 200 kg mỗi tầng, thường 50 đến 150 kg

Bằng tay

Linh kiện, hồ sơ, hàng nhẹ

Kệ trung tải

100 đến 500 kg mỗi tầng

Bằng tay, xe đẩy

Thùng carton, phụ tùng, vật tư

Kệ selective

Từ khoảng 500 kg mỗi pallet, nhiều mẫu đến vài nghìn kg

Xe nâng

Kho pallet nhiều mã hàng

Kệ drive-in

Từ khoảng 1.000 kg mỗi pallet

Xe nâng chạy vào lòng kệ

Hàng đồng nhất, số lượng lớn

Kệ trung tải 500 kg mỗi tầng trong kho hàng

Kệ trung tải 500 kg mỗi tầng trong kho hàng

Các số liệu trên là mức tham khảo. Tải thực tế phụ thuộc chiều dài dầm, độ dày thép và bảng tải của nhà sản xuất. Phân loại đầy đủ có trong bài Kệ hàng công nghiệp là gì? Các loại kệ kho phổ biến 2026.

Tính tải trọng thực tế cho từng tầng ra sao?

Hãy tính theo đơn vị hàng nặng nhất, không tính theo số trung bình. Dưới đây là hai ví dụ với số liệu giả định.

Ví dụ 1, kệ trung tải:

  • Hàng trên mỗi tầng là 400 kg.
  • Nhân hệ số 1,2 đến 1,3 ra 480 đến 520 kg.
  • Chọn kệ có tải thiết kế từ 500 kg mỗi tầng trở lên.

Ví dụ 2, kệ pallet:

  • Hàng trên pallet là 800 kg.
  • Pallet gỗ, màng bọc và đai khoảng 30 kg.
  • Tổng tải là 830 kg, nhân 1,2 đến 1,3 ra khoảng 1.000 đến 1.080 kg.
  • Chọn kệ có tải thiết kế từ 1.000 kg mỗi pallet trở lên.

Hãy hỏi rõ con số nhà cung cấp ghi là tải mỗi tầng, mỗi khoang hay mỗi pallet. Ba cách ghi này cho ra con số rất khác nhau. Hàng dồn về một góc làm dầm võng sớm hơn hàng xếp đều. Với kệ pallet tải nặng, hãy hỏi kệ được tính kết cấu theo tiêu chuẩn nào, ví dụ EN 15512 của châu Âu.

Kích thước kệ kho hàng chuẩn là bao nhiêu?

Không có một kích thước chuẩn duy nhất. Kích thước kệ phải khớp với pallet hoặc thùng hàng và chiều cao trần kho. Bảng dưới đây là dải kích thước phổ biến.

Loại kệ

Dài x Rộng x Cao

Số tầng thường gặp

Kệ V lỗ

0,5 đến 1,0 x 0,3 đến 0,6 x 1,5 đến 2,5 m

3 đến 6 tầng

Kệ trung tải

1,2 đến 2,0 x 0,5 đến 0,8 x 2,0 đến 3,0 m

3 đến 5 tầng

Kệ selective

Dài khoang 2,3 đến 2,7 m, sâu 1,0 đến 1,2 m, cao theo trần kho

3 đến 6 tầng

Kệ V lỗ dùng cho hàng nhẹ trong kho

Kệ V lỗ dùng cho hàng nhẹ trong kho

Kệ pallet lấy chiều sâu theo pallet, phổ biến 1.000 mm hoặc 1.100 mm. Kệ chứa thùng carton nhẹ thì sâu 300 đến 600 mm. Kho có cột hoặc trần thấp nên đặt kệ theo kích thước riêng. Khi cần chế tạo theo bản vẽ, xem thêm bài gia công cơ khí.

Kệ selective pallet tải trọng lớn trong kho công nghiệp

Kệ selective pallet tải trọng lớn trong kho công nghiệp

Chọn kích thước kệ theo pallet như thế nào?

Pallet phổ biến nhất tại Việt Nam là 1.200 x 1.000 mm. Tiếp theo là 1.100 x 1.100 mm và 800 x 1.200 mm. Khẩu độ kệ phải rộng hơn pallet tổng cộng 100 đến 200 mm, tức 50 đến 100 mm mỗi bên. Khoảng hở này giúp xe nâng đặt hàng mà không va chân kệ. Kích thước pallet quốc tế được nêu trong tiêu chuẩn ISO 6780.

Kích thước pallet (mm)

Chiều rộng tính khẩu độ (mm)

Khẩu độ tối thiểu (mm)

Khẩu độ khuyến nghị (mm)

1.200 x 1.000

1.000

1.100

1.150

1.100 x 1.100

1.100

1.200

1.250

800 x 1.200

800

900

950

 

Mỗi khoang kệ chứa 2 pallet thường dùng dầm dài 2.300 đến 2.700 mm. Hãy đo pallet thật đang dùng trước khi chốt khẩu độ. Pallet thực tế có thể lệch so với kích thước danh nghĩa.

Lối đi cần rộng bao nhiêu cho xe nâng?

Lối đi phụ thuộc loại xe và chiều dài pallet. Bảng sau là mức tham khảo. Hãy đối chiếu với catalogue của xe đang dùng.

Cách lấy hàng

Lối đi tham khảo

Lấy tay hoặc xe đẩy, kệ trung tải

2,0 đến 2,5 m

Xe nâng đối trọng

3,0 đến 3,5 m

Xe nâng reach truck

2,5 đến 3,0 m

Xe nâng VNA

1,5 đến 1,8 m

 

Lối đi xe nâng giữa các dãy kệ kho hàng

Lối đi xe nâng giữa các dãy kệ kho hàng

Muốn tính chính xác, dùng công thức Lối đi = Ast + W + C. Ast là chiều rộng xe cần để xếp hàng vuông góc, lấy từ catalogue. W là chiều dài pallet theo hướng vuông góc lối đi. C là khoảng hở an toàn.

Giả sử xe có Ast là 2.200 mm. Pallet đặt chiều 1.000 mm vuông góc lối đi và C là 250 mm. Lối đi tối thiểu là 2.200 + 1.000 + 250 = 3.450 mm. Hàng lấy bằng xe đẩy trong kho nhỏ có thể tham khảo bài xe đẩy hàng công nghiệp.

Chiều cao kệ và khoảng cách tầng tính thế nào?

Chiều cao kệ bằng chiều cao trần trừ khoảng an toàn 0,5 đến 1 m. Khoảng này dành cho đầu phun sprinkler và thao tác nâng hạ. Khoảng hở với đầu phun phải theo quy định PCCC, xem danh mục tiêu chuẩn PCCC hiện hành. Khoảng cách giữa hai tầng bằng chiều cao hàng cộng 100 đến 150 mm hở nâng hạ.

Ví dụ trần kho cao 6 m, chừa 0,8 m, thì kệ cao tối đa 5,2 m. Pallet cao 1,2 m cộng 0,15 m hở là 1,35 m mỗi tầng. Kệ này xếp được khoảng 3 tầng pallet. Hàng đặt cao trên 2 m khó lấy bằng tay. Hãy dành tầng cao cho hàng ít xuất nhập.

Kho nhỏ, kho vừa và kho pallet nên chọn cấu hình nào?

Cấu hình kệ kho hàng phụ thuộc cách lấy hàng nhiều hơn diện tích kho. Bảng sau gợi ý theo bốn tình huống thường gặp.

Tình huống

Cấu hình gợi ý

Lưu ý

Linh kiện, hồ sơ, hàng dưới 150 kg mỗi tầng

Kệ V lỗ 3 đến 5 tầng

Mâm tầng đủ dày, không để quá cao khi lấy tay

Vật tư, phụ tùng, thùng carton 200 đến 500 kg mỗi tầng

Kệ trung tải dài 1,5 đến 2,0 m

Hàng nặng để tầng thấp

Thành phẩm xếp pallet từ 1.000 kg

Kệ selective, khẩu độ khớp pallet

Cần lối đi xe nâng và nền chịu tải

Hàng đồng nhất, ít mã, số lượng lớn

Kệ drive-in

Mật độ cao nhưng không lấy tự do từng pallet

 

Xưởng sản xuất có thể đặt kệ cạnh bàn thao tác công nghiệp. Kho có dây chuyền vận chuyển nên tham khảo thêm băng tải con lăn.

Những lỗi thường gặp khi chọn kệ theo tải trọng và kích thước

Sáu lỗi dưới đây xuất hiện nhiều nhất khi doanh nghiệp tự chọn kệ kho hàng.

  • Chọn kệ có tải sát với hàng thực tế, không chừa dự phòng.
  • Quên cộng trọng lượng pallet, thùng chứa và màng bọc.
  • Nhầm tải mỗi tầng với tải mỗi khoang hoặc mỗi pallet.
  • Đặt kệ trước khi đo pallet thật đang dùng.
  • Chừa lối đi quá hẹp nên xe nâng khó quay đầu.
  • Bỏ qua nền kho. Nền cần phẳng, không nứt và đủ chịu tải cho kệ cùng xe nâng.

Checklist 7 bước trước khi đặt kệ kho hàng

  1. Ghi trọng lượng và kích thước đơn vị hàng lớn nhất.
  2. Đo pallet thực tế đang dùng.
  3. Chọn cách lấy hàng, gồm lấy tay, xe đẩy hoặc xe nâng.
  4. Đo diện tích, chiều cao trần, vị trí cột và đầu phun sprinkler.
  5. Tính tải thiết kế cần có với hệ số 1,2 đến 1,3.
  6. Yêu cầu bảng tải, độ dày thép và loại sơn bằng văn bản.
  7. Kiểm tra nền kho, bảng tải và chốt dầm khi nhận bàn giao.

Xem thêm quy trình thực hiện, chính sách bảo hành và chính sách vận chuyển của Ledotek trước khi đặt kệ.

Câu hỏi thường gặp

Kệ kho hàng chịu tải bao nhiêu kg mỗi tầng?

Kệ V lỗ chịu dưới 200 kg mỗi tầng. Kệ trung tải chịu khoảng 100 đến 500 kg. Kệ pallet như selective chịu từ khoảng 500 kg mỗi pallet trở lên, nhiều mẫu đến vài nghìn kg. Tải thực tế phụ thuộc độ dày thép và bảng tải của nhà sản xuất.

Nên chọn kệ có tải cao hơn hàng thực tế bao nhiêu?

Nên chọn cao hơn khoảng 20 đến 30%. Ví dụ hàng nặng 400 kg mỗi tầng cần kệ có tải thiết kế khoảng 500 kg. Phần dự phòng bù cho tải động, hao mòn và những lần chất quá kế hoạch.

Kích thước kệ kho hàng tiêu chuẩn là bao nhiêu?

Không có một con số cố định. Kệ trung tải phổ biến dài 1,2 đến 2,0 m, rộng 0,5 đến 0,8 m, cao 2,0 đến 3,0 m. Kệ pallet sâu 1,0 đến 1,2 m, dài khoang 2,3 đến 2,7 m. Kích thước chuẩn là kích thước khớp pallet và trần kho của bạn.

Pallet 1.200 x 1.000 mm cần khẩu độ kệ bao nhiêu?

Khẩu độ tối thiểu khoảng 1.100 mm và nên chọn khoảng 1.150 mm. Con số này tính theo chiều rộng pallet 1.000 mm cộng khoảng hở 50 đến 100 mm mỗi bên.

Lối đi giữa các dãy kệ nên rộng bao nhiêu?

Kệ trung tải lấy tay cần khoảng 2,0 đến 2,5 m. Xe nâng đối trọng cần 3,0 đến 3,5 m. Xe reach truck cần 2,5 đến 3,0 m, còn xe VNA chỉ cần 1,5 đến 1,8 m. Hãy đối chiếu với catalogue của xe đang dùng.

Chiều cao kệ tối đa là bao nhiêu so với trần kho?

Kệ nên thấp hơn trần kho 0,5 đến 1 m. Khoảng trống này dành cho đầu phun sprinkler và thao tác nâng hạ. Kho trần 6 m thường chọn kệ cao tối đa 5 đến 5,5 m.

Cần kiểm tra gì trước khi nhận bàn giao kệ?

Kiểm tra chân trụ đứng thẳng và bắt chặt xuống sàn. Kiểm tra chốt khóa dầm cài đủ ở mọi vị trí. Kiểm tra lớp sơn đều và có bảng tải trọng ghi rõ giới hạn mỗi tầng và mỗi khoang.

Cần chọn kệ theo kích thước kho thực tế? Gửi sơ đồ kho và trọng lượng hàng cho Ledotek qua hotline 0971524191 hoặc trang liên hệ. Bạn cũng có thể xem danh mục kệ hàng Ledotek để tham khảo thêm.

Hotline: 0971524191

Địa chỉ : 12 Grand Marina, Ecopark, Hưng Yên

Nguồn tham khảo

Trang của Ledotek:

Tiêu chuẩn và tài liệu bên ngoài:

 

Đánh giá bài viết

LEDOTEK uy tín, chuyên nghiệp, chất lượng

ĐĂNG KÝ NHẬN BÁO GIÁ

Bạn muốn tư vấn, nhận báo giá và xem mẫu? Để lại thông tin chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất.

    icon hotline

    0971524191

    Gọi zalo